TƯ VẤN

*Ưu điểm:

-    Tùy theo điều kiện địa chất và tải trọng của công trình, trên tổng thể giá thành của phương  án xử lý nền móng khi sử dụng cọc nhồi đường kính nhỏ hợp lýdo khả năng chịu tải trên mỗi đầu cọc khá cao nên số lượng cọc trong móng giảm. Thêm vào đó phần đài cọc, giằng móng giảm thiểu do số lượng cọc ít, cọc có thể thi công sát công trình bên cạnh (cách>=10cm) nên không phải thiết kế đài cọc kiểu consol dẫn đến làm giảm kích thước đài cọc;

-     Thiết bị thi công nhỏ gọn nên có thể thi công trong điều kiện xây dựng chật hẹp. Không gây ảnh hưởng đối với phần nền móng và kết cấu của các công trình kế cận;

 -    Độ an toàn trong thiết kế và thi công cao. Bê tông được đổ liên tục từ đáy hố khoan lên trên nên tránh được tình trạng chấp nối giữa các cọc. Độ nghiêng lệch của các cọc nằm trong giới hạn cho phép;

-     Xác định địa tầng từng cọc xuyên qua một các trực quan, từ đó có thể xác định chính xác chiều sâu cọc để đảm bảo an toàn. Xác định được độ ngầm của cọc vào tầng đất tốt. (Sét dẻo cứng, cát hạt trung, cát thô chặt vừa);

-     Sử dụng tốt cho trường hợp lớp đất tốt xen kẹp bên trên lớp đất xấu mà không thể đóng hoặc ép cọc BTCT thông thường;

-     Thiết bị thi công đa dạng có thể lựa chọn tùy theo mục đích và điều kiện thi công, phần lớn thiết bị được sản xuất tại Việt Nam, phụ tùng dễ thay thế;

-     Dễ thi công móng và đà kiềng, khối lượng bê tông và cốt thép ít, đào đắp đất ít, không ảnh hưởng nhà bên cạnh hoặc ngược lại;

-     Đường kính cọc tăng giảm và tùy theo sức chịu tải tính toán:  Ø300, Ø350, Ø400, Ø500, Ø600, Ø800;

-     Không có chênh lệch giữa các tim cọc, từ đó khi tính toán cho móng & đà kiềng không cần đặt hệ số an toàn lớn, tiết kiệm được chi phí cho công trình;

-     Không đào nền để làm móng, giữ nguyên sự ổn định của đất nền;

-     Biết rõ ràng địa tầng, từng lớp bên dưới, từ đó có thể tính toán chính xác sức chịu tải của cọc. Khi đưa ra thực tế rất ít sai lệch, xác định địa tầng đất chịu lực tốt;

-     Tính bền vững và ổn định của công trình rất cao, không bị ảnh hưởng khi nhà liền kề đào móng xây dựng, không bị nghiêng lún;

-     Không có khớp nối như cọc ép, đảm bảo truyền tải trọng đúng tâm;

-     Dễ kiểm soát tỷ lệ trộn bê tông và cốt thép khi đổ cọc. Mác bê tông rất cao.

       Kết quả thí nghiệm thực tế:

                  ● Cọc Ø 300 đạt từ 30 đến 60 Tấn/cọc.

                  ● Cọc Ø 350 đạt từ 35 đến 70 Tấn/cọc.

                  ● Cọc Ø 400 đạt từ 40 đến 80 Tấn/cọc.

                  ● Cọc Ø 500 đạt từ 70 đến 100 Tấn/cọc. 

                  ● Cọc Ø 600 đạt từ 120 đến 150 Tấn/cọc. 

                  ● Cọc Ø 800 đạt từ 200 đến 400 Tấn/cọc. 

-     Thực tế cho thấy cọc khoan nhồi không có nhiều khuyết tật;

-     Thi công mọi địa hình (kể cả trên sông);

-     Tính an toàn lao động cao hơn cọc ép;

-     Giá thành tương đương cọc ép;

-     Có thể khoan xuyên tầng đất cứng;

-     Đưa tải của công trình xuống tầng đất chịu lực (cát hạt thô);

-     Khi gặp chướng ngại vật hoặc tầng đất tốt giả định có thể khoan phá để xuống sâu hơn đến tầng đất chịu lực;

         Phạm vi ứng dụng:

-     Các công trình nhà cao tầng xây chen trong thành phố;

-     Gia cố nền cho các công trình sửa chữa, cải tạo, nâng tầng;

-     Các công trình có mặt bằng thi công chật hẹp (không thể đưa các thiết bị thông thường vào thi công);

-     Các công trình có yêu cầu về bảo đảm an toàn cho các công trình lân cận, cần tránh xảy ra tranh chấp, đền bù hư hỏng cho quá trình xây dựng;

-     Các công trình cầu, móng hàng rào, tường bao cho tầng hầm, công trình trên bờ sông…

-     Các công trình có địa tầng xen kẹp phức tạp.

       Tuy nhiên để công trình đạt chất lượng tốt, hiệu quả cần chọn những đơn vị có tính chuyên nghiệp cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công cọc khoan nhồi.

 


Tư vấn khác...
Trang: [1 ]      

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
0982 411 456
NV tu Vấn
Tư Vấn
THỐNG KÊ
Đang trực tuyến: 37
Lượt truy cập: 1810163